Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 30287
Khách trực tuyến : 29
Thành viên trực tuyến : 0
 
Liên kết website
   
Quảng cáo
220 x 150
SỰ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM
18/02/2016 - 08:50

SỰ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
VAI TRÒ LÃNH ĐO CỦA ĐNG ĐỐI VỚICÁCH MNG VIỆT NAM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CA PHỤ NVIỆT NAM

I. GI Ý TỔ CHỨC SINH HOT

- Tổ chc hái hoa dân chủ với các câu hỏi và gợi ý trả lời ở phn II (nội dung chính)

- Truyn thông viên có thể m hiểu lịch sử đa phương để bsung một số câu hỏi về đa phương, ví d:

+ Chi bộ Đng đu tiên ở xã (huyn) đưc thành lập khi nào?Ai là bí thưchi bộ đu tiên?

+ Chi bộ Đng đu tiên đã lãnh đo phong trào cách mạng ở địa phương như thế nào?

+ Ai là nữ đảng viên đu tiên của xã (huyn)?

+ Hin nay ai là bí thư Đảng y xã nhà, Bí thư Đảng bộ huyện (quận), Bí thư Thành ủy?

II. NỘI DUNG CHÍNH

u hỏi 1: Đng Cộng sản Việt Nam được thành lp khi nào và do ai sáng lp? Nêu tóm tắt ý nghĩa sự ra đời ca Đng Cộng sản Việt Nam?

Đảng Cộng sn Việt Nam thành lpvào ngày 3-2-1930 trên cơ sở hp nhất ca 3 tổ chc Cng sản ở Vit Nam là Đông dương Cng sản Đảng, An Nam Cng sản Đảng và Đông Dương Cng sn liên đoàn. Sự ra đời của Đng Cộng sản Vit Nam gn lin với tên tui ca Nguyễn Ái Quc- Hồ Chí Minh, ni sáng lập, lãnh đo Đng Cng sn Vit Nam.

Đảng Cộng sản Vit Nam ra đời là sản phm kết hp của chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nưc Vit Nam; m ra thời kmới cho cách mạng Việt Nam; khng đnh mục tiêu, xu hưng phát triển của xã hi Vit Nam là kết hợp độc lp dân tộc với chnghĩa xã hội. Sự thành lp Đảng cng sn Việt Nam to tin đề và nhân t quyết đnh đối với thng li ca cách mng Vit Nam

Câu 2: Từ khi thành lập đến nay Đảng ta đã trải qua mấy kỳ Đại hội? Nêu tóm tắt nội dung của các kỳ Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam?

Từ khi thành lập đến nay Đảng ta đã tổ chức 12 lần Đại hội Đảng toàn quốc

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ I CỦA ĐẢNG

           Thời gian: Từ  27 -> 31/3/1935 tại Ma Cao (Trung Quốc).

Số lượng đại biểu tham dự Đại hội: 13 đại biểu thay mặt cho 600 đảng viên thuộc các đảng bộ trong nước và tổ chức của Đảng hoạt động ở nước ngoài.

Nội dung Đại hội: Đánh giá những thắng lợi trong việc khôi phục và phát triển phong trào đấu tranh của quần chúng, đề ra ba nhiệm vụ chủ yếu của Đảng trong thời gian trước mắt là: củng cố và phát triển Đảng; đẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng; mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh. Đại hội đã thông qua Nghị quyết chính trị của Đảng, các Nghị quyết về vận động công nhân, nông dân, thanh niên, phụ nữ, binh lính; về mặt trận phản đế, về đội tự vệ, về các dân tộc thiểu số; thông qua Điều lệ của Đảng và Điều lệ của các tổ chức quần chúng. Đại hội đã bầu đồng chí Lê Hồng Phong giữ chức Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng.

 Các Tổng Bí thư của Đảng trong thời kỳ này là: Lê Hồng Phong (3/1935-1936); Hà Huy Tập (1936-1938); Nguyễn Văn Cừ (3/1938-1/1940); Trường Chinh (5/1941-2/1951).

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ II CỦA ĐẢNG

Thời gian: từ 11-> 19/2/1051 tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Số lượng đại biểu dự Đại hội: 158 đại biểu chính thức, 53 đại biểu dự khuyết, thay mặt cho hơn 766.000 đảng viên trong cả nước.

          Nội dung Đại hội: đẩy mạnh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đến thắng lợi hoàn toàn và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, thông qua Chính cương, Tuyên ngôn và Điều lệ mới của Đảng, đề ra nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất cho dân tộc, xóa bỏ tàn tích phong kiến và nửa và phong kiến, làm cho người cày có ruộng, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.

          Đại hội đã bầu đồng chí Hồ Chí Minh được bầu giữ chức chủ tịch Ban chấp hành Trung ương Đảng, đồng chí Trường Chinh được bầu giữ chức Tổng Bí thư của Đảng.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ III CỦA ĐẢNG

Thời gian: từ  5 -> 10/9/1960.

Số lượng đại biểu dự đại hội: 525 đại biểu chính thức, 51 đại biểu dự khuyết, thay mặt cho hơn 550.000 đảng viên trong cả nước. Gần 20 đoàn đại biểu quốc tế đến dự Đại hội.

          Nội dung: Đại hội lần này là Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà, thông qua nhiệm vụ và phương hướng của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 0 1965), Điều lệ sửa đổi của Đảng.

          Đồng chí Hồ Chí Minh được bầu giữ chức Chủ tịch Ban Chấp hành Tung ương Đảng. Người giữ cương vị này cho đến khi qua đời (tháng 9/1969). Đồng chí Lê Duẩn được bầu giữ chức Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ IV CỦA ĐẢNG

Thời gian: từ ngày 14 -> 20/12/1976.

Số lượng dự đại hội: 1.008 đại biểu, thay mặt cho hơn 1,5 triệu đảng viên trong cả nước. Đến dự  Đại hội có 29 đoàn đại biểu quốc tế.

Nội dung Đại hội: Đây là Đại hội toàn thắng của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, thống nhất đất nước và đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Đại hội thông qua báo cáo phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976 – 1980); báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng và sửa đổi Điều lệ Đảng. Đại hội quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Đồng chí Lê Duẩn được bầu giữ chức Tổng Bí thư của Đảng.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ V CỦA ĐẢNG

          Thời gian: từ 27 đến 31/3/1982.

Số lượng đại biểu: 1.033 đại biểu thay mặt cho 1,7 triệu đảng viên trong cả nước. Có 47 đoàn đại biểu quốc tế đến dự Đại hội.

          Nội dung Đại hội: Đại hội thông qua Báo cáo chính trị khẳng định tiếp tục thực hiện đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa; vạch ra  phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội 1981-1985 và những năm 80.

          Đồng chí Lê Duẩn được bầu lại giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương của Ban Chấp hành Trung ương của Đảng. Từ tháng 7/1986 đến tháng 12/1986, đồng chí Trường Chinh giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VI CỦA ĐẢNG

          Thời gian: từ 15 đến 18/12/1986 tại Hà Nội

Số lượng đại biểu: 1.129 đại biểu thay mặt chó 1,9 triệu đảng viên trong cả nước. Có 32 đoàn đại biểu quốc tế đến dự Đại hội.

          Nội dung Đại hội: đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đại hội vạch ra phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm (1986 – 1990), đề ra ba chương trình kinh tế lớn: Lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Đại hội “khẳng định quyết tâm đổi mới công tác lãnh đạo của Đảng theo tinh thần cách mạng và khoa học”.

          Đồng chí Nguyễn Văn Linh được bầu giữ chức Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng. Các đồng chí Trường Chinh, Phạm Văn Đồng và Lê Đức Thọ được cử làm cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VII CỦA ĐẢNG

          Thời gian: từ 24 -> 27/6/1991.

Số lượng địa biểu: 1.176 đại biểu thay mặt cho 2 triệu đảng viên trong cả nước. Dự Đại hội có 30 đoàn đại biểu quốc tế.

          Nội dung Đại hội: thảo luận và thông qua các văn kiện quan trọng; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của nước ta đến năm 2000; Báo cáo Chíh trị của Ban Chấp hành Trung ương về đánh giá kết quả thực hiện Nghị Quyết Đại hội VI và phương hướng nhiệm vụ chủ yếu 5 năm (1991-1995), Báo cáo xây dựng Đảng và sửa đổi Điều lệ Đảng và sửa dổi Điều lệ Đảng; thông qua Điều lệ Đảng (sửa đổi)

          Đồng chí Đỗ Mười được bầu giữ chức Tổng Bí Thư Ban Chấp hành Trung ương của Đảng. Các đồng chí Nguyễn Văn Linh, Phạm Văn Đồng và Võ Chí Công được cử làm cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

         

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII CỦA ĐẢNG

          Thời gian: từ ngày 26/6 đến 1/7/1996.

Số lượng đại biểu: có 1.198 đại biểu thay mặt cho hơn 2 triệu đảng viên trong cả nước. Dự Đại hội có 35 đoàn đại biểu quốc tế.

          Nội dung Đại hội: thảo luận và thông qua các văn kiện quan trọng: Báo cáo Chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (1996-2000), Điều lệ Đảng (bổ sung, sửa đổi) và Nghị quyết Đại hội. Đại hội đánh dấu bước ngoặt chuyển đất nước ta sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh, chuẩn bị bước vào thế kỷ XXI.

          Đồng chí Đỗ Mười được bầu lại giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương của Đảng. Các đồng chí Nguyễn Văn Linh, Phạm Văn Đồng và Võ Chí Công được cử làm Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Bộ Chính trị đã cử 5 đồng chí giữ chức ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ IX CỦA ĐẢNG

          Thời gian: từ ngày 19 -> 22/4/2001.

Số lượng đại biểu: có 1.168 đại biểu thay mặt cho hơn 2,4 triệu đảng viên trong cả nước. Dự Đại hội có 34 đoàn đại biểu quốc tế.

          Nội dung Đại hội: đã thảo luận và nhất trí thông qua các văn kiện: Báo cáo Chính trị; Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010; Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm (2001-2005), Điều lệ Đảng (bổ sung, sửa đổi). Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX diễn ra trong một thời điểm có ý nghĩa lịch sử trọng đại, Đại hội đầu tiên của Đảng trong thế kỷ XXI đã hoàn thành trách nhiệm lịch sử: Tổng kết, đánh giá những thành tựu, khuyết điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII, 10 năm thực hiện Chiến lược ổn định, phát triển kinh tế-xã hội 19910-2001 và 15 năm đổi mới; bổ sung hoàn thiện đường lối, chính sách, quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước và xây dựng Đảng trong những năm đầu thế kỷ XXI.

          Đồng chí Nông Đức Mạnh được bầu giữ chức Tổng Bí Thư Ban Chấp hành Trung ương của Đảng.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ X CỦA ĐẢNG

          Thời gian: từ ngày 18 đến 25/4/2006.

Số lượng đại biểu: Dự Đại hội có 1.176 đại biểu.

Nội dung Đại hội: đã thảo luận và nhất trí thông qua các văn kiện: Báo cáo chính trị, Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm (2006-2010); Báo cáo công tác xây dựng Đảng; Báo cáo về bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng; Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2); Báo cáo về công tác nhân sự Đại hội. Đại hội biểu thị quyết tâm to lớn của Đảng ta là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đảy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển”.

          Đồng chí Nông Đức Mạnh được bầu lại giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương của Đảng.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG

          Thời gian: từ ngày 12 đến 19/01/2011 tại Thủ đô Hà Nội.

Số lượng đại biểu: có 1.376 đại biểu chính thức thay mặt cho trên 3,6 triệu đảng viên trong toàn Đảng.

          Nội dung đại hội: có nhiệm vụ kiểm điểm việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 5 năm (2006-2010); tổng kết 20 năm thực hiện Cương lĩnh của Đảng. Đại hội quyết định một số vấn đề lớn: phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2010-2015; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ qua độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011); bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Điều lệ Đảng; bầu Ban Chấp hành Trung ương khóa XI.

          Đồng chí Nguyễn Phú Trọng được bầu giữ chức Tổng Bí Thư Ban Chấp hành Trung ương của Đảng; bầu Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm 21 đồng chí.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG

          Thời gian: từ ngày 20 đến 28/01/2016, tại Thủ đô Hà Nội.

          Số lượng đại biểu: 1.510 đại biểu, đại diện cho hơn 4,5 triệu đảng viên tham dự Đại hội.

Nội dung Đại hội: kiểm điểm việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 5 năm (2010-2015); Đại hội quyết định một số vấn đề lớn: phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2015-2020; Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2015-2020; bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.

Đồng chí Nguyễn Phú Trọng được bầu giữ chức Tổng Bí Thư Ban Chấp hành Trung ương của Đảng; Ban chấp hành TW gồm 180 ủy viên chính thức, 20 ủy viên không chính thức, 19 ủy viên Bộ Chính trị, 21 ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

u hi 3: Hãy nêu quan đim của Đng Cng sản Việt Nam về vn đề Bìnhđẳng giới, phong trào phụ nữ và công tác phụ nữ?

Từ khi thành lpđến nay, Đng cng sản Việt Nam luôn quan tâm lãnh đạo công tác phụ nữ và thc hiện mục tiêu bình đẳng giới.Ngay trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đng m 1930, vấn đề giải phóng phụ n, nam nữ bình quyền đã đưc xác định là một trong nhng mục tiêu quan trọng trong sự nghip cách mng và khng định: Giải phóng phnữ phải gắn liền vi giải phóng giai cp, gii phóng dân tộc.

Đảng Cng sn Việt Nam luôn đánh giá cao vai trò của lc lượng phụ n, quan tâm lãnh đo thc hiện vn động phnữ tham gia snghiệp cách mạng và công tác xã hi, chăm lo đào to, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ và xây dng, phát trin tchc phụ nữ.

Trong công cuc đi mới đất nưc, Đảng và Nhà nưc đã ban hành nhiu chỉ thị, nghị quyết, lut pháp, chính sách về công tác phụ n:

- Quyết đnh 163 - BT (năm 1988) ca Hội đng Bộ trưởng(nay Chính phủ) ban hành bản quy đnh trách nhiệm của các cp chính quyn trong việc đảm bảo cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nưc.

- Nghị quyết 04-NQ/TW của Bộ Chính trị (năm 1993) vđổi mi và tăng cường công tác vận đng phnữ trong tình hình mới, với mc tu: Cải thiện đời sống vật chất và tinh thn của ni phụ n, nâng cao địa vị xã hội, nâng cao nhn thc về quyn bình đẳng ca phụ n”.

- Chỉ thị 37-CT/TW của Ban Bí thư (năm 1994) về công tác cán bộ nữ trong tình hình mi đã khẳng đnh: Chống nhng biểu hin lệch lạc coi thưng phụ n, khắt khe, hẹp hòi trong đánh giá, đbt cán bộ n và chủ trương “hình thành các chính sách đphát trin kỹ năng ca phụ n, xây dng kế hoch tp hun cho cán bộ n, tăng số phụ nữ có việc làm…”

- Lut Bình đẳng gii ngày 29/11/2006 khẳng định nguyên tắcThc hin bình đẳng gii là trách nhiệm ca cơ quan, tổ chc, gia đình, cá nhân”.

- Nghđịnh số 19/2003/NĐ-CP (năm 2003) ca Chính phủ quy định trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nưc các cấp trong việc bảo đm cho các cấp Hi Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nnưc.

- Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ chính tr(năm 2007) về công tác phụ nữ thời kỳ đy mnh công nghip hóa, hiện đại hóa đất nước đã khng định:Phát huy vai trò, tiềm năng to ln ca phntrong snghip công nghiệp hóa, hin đi hóa, xây dng và bảo vệ T quốc, nâng cao đa vphụ n, thc hiện bình đng gii trên mi lĩnh vc là mt trong nhng nhiệm vụ và mc tiêu quan trọng của cách mạng Việt Nam trong thời kmi”.

- Nghđịnh số 56/2012/NĐ-CP của Chính ph(năm 2012) quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đm cho các cp Hi Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nnước.

Câu 4:Lịch sử hình thành và phát triển Đảng bộ thành phố Hải Phòng

Đảng bộ Thành phố Hải Phòng được thành lập tháng 4/1930 do Nguyễn Đức Cảnh làm Bí thư. Tiền thân là Đảng bộ Đông Dương Cộng sản đảng Hải Phòng được thành lập tháng 8/1929. Tháng 10/1939, Xứ uỷ Bắc Kỳ thành lập các khu Hải Phòng, Kiến An, Hải Dương và vùng mỏ thuộc khu B (sau đó gọi là liên tỉnh B). Trong thời gian này Thành ủy không được lập, Bí thư Khu ủy Tô Hiệu trực tiếp lãnh đạo phong trào. Ngày 26/11/1940 tại làng Đồng Tải (huyện An Lão), Thành ủy Hải Phòng và Tỉnh ủy Kiến An họp bàn thực hiện chủ trương hợp nhất thành Liên tỉnh Hải Kiến. Trong thời gian từ 1940-1954 Đảng bộ bị khủng bố liên tục và phải hoạt động bí mật, có thời gian Xứ ủy Bắc Kỳ phải kiêm nhiệm trực tiếp hoạt động. Sau hiệp định Giơnevơchính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp quản Hải Phòng tái lập Đảng bộ Hải Phòng cho tới nay.

Từ khi thành lập đến nay Đảng bộ thành phố Hải Phòng đã trải qua 15 kỳ Đại hội. Ngày 19/9/2015, Thành ủy đã ban hành Nghị quyết số 12-NQ/TU về việc tổ chức Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015-2020. Theo đó, Đại hội được tổ chức trong 04 ngày, từ 21 đến 24/10/2015 tại Cung văn hóa Hữu nghị Việt Tiệp.

Đại hội có nhiệm vụ:

1.Tổng kết thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2010-2015 và xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ 2015-2020.

2. Thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

3. Bầu Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố khóa XV, nhiệm kỳ 2015-2020.

4. Bầu Đoàn đại biểu của Đảng bộ thành phố đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

Số lượng đại biểu triệu tập dự Đại hội: 350 đại biểu.

Tại Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XV, các đại biểu đã quyết nghị Chủ đề Đại hội là: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy truyền thống “Trung dũng - Quyết thắng” và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; đổi mới mô hình tăng trưởng, đẩy mạnh thu hút đầu tư, tạo sự phát triển đột phá; hướng tới xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại. Đại hội cũng đề ra 8 nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển thành phố đến năm 2020. Đại hội đã bầu ra BCH Đảng bộ thành phố khóa 15 gồm 56 đồng chí và bầu đoàn đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 12 của Đảng gồm 23 đồng chí đại biểu chính thức và 2 đồng chí đại biểu dự khuyết.   Đ/c Lê Văn Thành được bầu giữ chức Bí thư thành ủy Hải Phòng.

Mỗi kỳ Đại hội Đảng bộ thành phố là một mốc son đánh dấu từng chặng đường lịch sử đấu tranh cách mạng và xây dựng thành phố. Từ Đại hội Đảng bộ lần thứ nhất đến Đại hội Đảng bộ lần thứ XV là một quá trình phấn đấu, trưởng thành của Đảng bộ trên các mặt nhận thức, bản lĩnh, năng lực và kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo, ra sức phấn đấu xây dựng thành phố giàu mạnh.Phát huy truyền thống “Trung dũng, Quyết thắng”, phát huy tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, Đảng bộ, quân và dân thành phố sẽ tiếp tục xây dựng Hải Phòng sớm trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.


  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào